Chào mừng ngày thành lập Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh
Hỏi đáp
Điều kiện năng lực tư vấn giám sát (04/12/2017 14:52)
câu hỏi: Theo khoản 5, Điều 26 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về Giám sát thi công xây dựng công trình: Đối với các công trình đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách: a) Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình phải độc lập với các nhà thầu thi công xây dựng và các nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình; Xin hỏi: Đối với các dự án không thuộc dự án thuộc vốn đầu tư xây dựng bằng ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách, nếu đơn vị chúng tôi có đủ điều kiện năng lực tư vấn giám sát theo quy định của Nhà nước thì chúng tôi có được tự tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình cho phần việc mình làm không? Và để chúng tôi tự thực hiện giám sát công việc chúng tôi thi công thì đòi hỏi năng lực tổ chức như thế nào? Và điều này được quy định trong văn bản pháp lý nào?
Sở hữu nhà ở đối với người nước ngoài (04/12/2017 14:49)
Câu hỏi: -Thời hạn sở hữu nhà ở đối với người nước ngoài tối đa là 50 năm. Trước khi hết thời hạn này mà chủ sở hữu nhà ở là cá nhân nước ngoài bán nhà thì thời hạn sở hữu nhà của người mua trong các trường hợp sau như thế nào: a. Nếu người mua là tổ chức, cá nhân, hộ gia đình Việt Nam hay Việt Kiều: Họ sẽ được sở hữu nhà ở lâu dài ổn định (không thời hạn)? b. Nếu người mua là tổ chức, cá nhân nước ngoài: Họ chỉ được quyền sở hữu nhà ở trong thời hạn còn lại? Ví dụ: - Người nước ngoài A mua nhà ở tại Việt Nam, thời hạn sở hữu nhà 50 năm kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. - A bán nhà cho B là cá nhân người Việt Nam vào ngày 01 tháng 01 năm 2046 (30 năm sau). - Vì B là người Việt Nam nên được sở hữu nhà không thời hạn. - Đầu năm 2061 (15 năm sau), B bán nhà cho người nước ngoài C. Vậy thời hạn sở hữu nhà của C là bao lâu kể từ khi mua nhà từ B? Vẫn là 50 năm? Nếu A bán nhà cho D là cá nhân nước ngoài vào ngày 01/01/2046 thì thời hạn sở hữu nhà của D chỉ còn 20 năm?
Quy định về phân nhóm dự án (04/12/2017 14:48)
Câu hỏi: - Theo Khoản 1, Điều 2 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP đã lược bỏ dùng để phân nhóm dự án theo tổng mức đầu tư. Vậy, quy định về phân nhóm dự án (A,B,C) ảnh hưởng đến Điều kiện phân hạng đối với chứng chỉ hành nghề quản lý dự án (Điều 54 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Khoản 18, Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP) và thời gian lưu trữ hồ sơ tối thiểu theo nhóm dự án (Khoản 2, Điều 12, Thông tư số 26/2016/TT-BXD) sẽ bị chi phối như thế nào? Doanh nghiệp sẽ căn cứ vào văn bản nào để xác định 02 nội dung này?

Cơ quan chủ quản: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI. Giấy phép số: 105/GP-BC ngày 28/07/2005.
Chịu trách nhiệm chính: Ông LÊ MẠNH DŨNG - Phó Giám đốc Sở Xây Dựng tỉnh Đồng Nai
Địa chỉ: Số 38, Đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Điện thoại: 02513.846283 - Fax: 02513.847795. Email: sxd@dongnai.gov.vn
Bản quyền thuộc về Sở Xây Dựng tỉnh Đồng Nai
® Ghi rõ nguồn "Sở Xây Dựng Đồng Nai" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.

Phát triển bởi TTCNTT-TT Đồng Nai