Chào mừng ngày thành lập Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh
Giới thiệu văn bản pháp luật mới
Quy định về quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng theo Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP của Chính phủ
Cập nhật 03/11/2016 15:55 Xem với cỡ chữ

Quy hoạch phát triển sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu, được lập trên phạm vi cả nước; Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng địa phương, được lập trên phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, được quy định cụ thể như sau:

- Thời kỳ lập quy hoạch phát triển vật liệu xây dựnglà 10 năm, tầm nhìn là 20 năm.

- Điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng:Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng được rà soát, Điều chỉnh tổng thể định kỳ 05 năm một lần; riêng đối với quy hoạch phát triển sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu, có thể được xem xét, Điều chỉnh đột xuất, cục bộ để đảm bảo cân đối cung - cầu và bình ổn thị trường của cả nước.Việc Điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng phải căn cứ kết quả rà soát, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch theo từng thời kỳ; chỉ Điều chỉnh những nội dung không còn phù hợp với tình hình thực tế phát triển kinh tế - xã hội hoặc để đảm bảo cân đối cung - cầu và bình ổn thị trường của cả nước.

- Căn cứ lập quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng: Đối với Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam, được căn cứ vào chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; Kết quả Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và các số liệu khác về khoáng sản làm vật liệu xây dựng;Khả năng đáp ứng về lao động, công nghệ;Thị trường tiêu thụ và lợi thế cạnh tranh. Đối với quy hoạch phát triển sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu căn cứ chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước;Quy hoạch tổng thphát triển vật liệu xây dựng Việt Nam;Kết quả Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và cơ sở dữ liệu khác về khoáng sản làm vật liệu xây dựng chủ yếu;  Khả năng đáp ứng về lao động, công nghệ;Các tài liệu Điều tra thị trường tiêu thụ và lợi thế cạnh tranh trong nước, khu vực, thế giới về các sn phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu. Và đối với việc lập quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng địa phương, căn cứ vào chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam; quy hoạch phát triển sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu; quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất; Tiềm năng về tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng của địa phương;Khả năng đáp ứng về lao động, công nghệ;Thị trường tiêu thụ và li thế cạnh tranh.

- Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng được quy định theo trình tự như sau: Ghi danh Mục, lập kế hoạch vốn, xây dựng đề cương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai lập quy hoạch theo các bước: Tổng hợp các kết quả Điều tra, phân tích, đánh giá tài nguyên khoáng sản; các yếu tố, nguồn lực, Điều kiện phát triển và tác động của chúng đến quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng;Phân tích đánh giá hiện trạng sản xuất, tính toán cân đối cung - cầu;Xây dựng báo cáo và các tài liệu liên quan; Lấy ý kiến các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan; hoàn thiện hồ sơ quy hoạch;Trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.

- Nội dung quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng:

+Đối với quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam:Xác đnh vị trí, vai trò của lĩnh vực vật liệu xây dựng đối với nền kinh tế quốc dân;Xác định Mục tiêu, quan Điểm phát triển lĩnh vực vật liệu xây dựng của cả nước;Thực trạng phát triển vật liệu xây dựng của cả nước: phân bố các cơ sở sản xuất; cơ cấu chủng loại, chất lượng sản phẩm; trình độ công nghệ, tình hình đầu tư, lao động, tổ chức sản xuất; năng lực cạnh tranh;Hiện trạng về tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng của cả nước;Dự báo thị trường vật liệu xây dựng trong nước, khu vực và thế giới, dự báo xuất nhập khẩu các sản phẩm vật liệu xây dựng;Tiềm năng và lợi thế phát triển vật liệu xây dựng của cả nước;Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu về cơ cấu chủng loại, chất lượng sản phẩm, công nghệ, đầu tư; các phương án khai thác, sử dụng Tiết kiệm, hiệu quả khoáng sản làm vật liệu xây dựng;Định hướng phát triển vật liệu xây dựng trong từng giai đoạn;Xác định các giải pháp về cơ chế, chính sách và phương án thực hiện quy hoạch; Đánh giá môi trường chiến lược cho từng giai đoạn;Trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương trong việc thực hiện quy hoạch.

+ Đối với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng chủ yếu: Mục tiêu, quan Điểm phát triển các sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu; Thực trạng phát triển vật liệu xây dựng chủ yếu của cả nước: Phân bố các cơ sở sản xuất; cơ cấu chủng loại, chất lượng sản phẩm; trình độ công nghệ, tình hình đầu tư, lao động, tổ chức sản xuất; năng lực cạnh tranh các sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu; Hiện trạng về tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng chủ yếu của cả nước; Dự báo thị trường các sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu trong nước, khu vực và thế giới, dự báo xuất nhập khẩu các sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu; Tiềm năng và lợi thế phát triển vật liệu xây dựng chủ yếu của cả nước;Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu về sản lượng, chất lượng sản phẩm; tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng; các phương án khai thác sử dụng Tiết kiệm, hiệu quả khoáng sản làm vật liệu xây dựng chủ yếu;Xây dựng các phương pháp tính toán cân đối cung - cầu đối với sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu theo từng giai đoạn;Lựa chọn các giải pháp công nghệ; dự kiến danh Mục các dự án đầu tư, phương án phân bố đu tư, quy mô đầu tư và tiến độ đầu tư; Xác định các giải pháp về cơ chế, chính sách và phương án thực hiện quy hoạch;Đánh giá môi trường chiến lược cho từng giai đoạn;Trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương trong việc thực hiện quy hoạch.

+Đối với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng địa phương: Xác định vị trí, vai trò phát triển vật liệu xây dựng đối với sự phát trin kinh tế - xã hội của địa phương; Xác định Mục tiêu, quan Điểm phát triển vật liệu xây dựng của địa phương;Thực trạng phát triển vật liệu xây dựng của địa phương: Phân bố các cơ sở sản xuất; cơ cấu chủng loại, chất lượng sản phẩm; trình độ công nghệ, tình hình đầu tư, lao động, tổ chức sản xuất; năng lực cạnh tranh;Hiện trạng về tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn;Dự báo nhu cầu vật liệu xây dựng ca địa phương;Tiềm năng và lợi thế phát triển vật liệu xây dựng của địa phương; Cập nhật các số liệu, chỉ tiêu, của quy hoạch tổng th phát trin vật liệu xây dựng Việt Nam, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng chủ yếu;Các chtiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu về cơ cấu chủng loại, chất lượng sản phẩm, công nghệ, đầu tư; các phương án khai thác sử và dụng Tiết kiệm, hiệu quả khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn;Tính toán nhu cầu vốn, lao động, các giải pháp bảo đảm cân đối cung - cầu vật liệu xây dựng của địa phương;Dự kiến danh Mục các dự án đầu tư, phương án phân bố đầu tư, quy mô đầu tư và tiến độ đầu tư; Lộ trình xóa bỏ các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng lạc hậu hiện có trên địa bàn; Xác định các giải pháp về cơ chế, chính sách và phương án thực hiện quy hoạch.

-Hồ sơ quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng: Hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng gồm:Báo cáo chính quy hoạch gồm: Căn cứ pháp lý, thuyết minh, các bản đồ, phụ lục;Báo cáo tóm tắt quy hoạch;Các tài liệu có liên quan;Báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan;Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC);Dự thảo tờ trình và dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch.Hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng gồm:Hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định theo quy định tại Khoản 1 Điều này;Văn bản thẩm định quy hoạch;Báo cáo tiếp thu, giải trình theo văn bản thẩm định;Tờ trình và dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch.Hồ sơ quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng được lưu trữ và bảo quản theo quy định.

- Trách nhiệm lập quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng:: Bộ Xây dựng tổ chức lập Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam;Quy hoạch phát triển sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu.Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng địa phương; Sở Xây dựng là đơn vị chủ trì, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của địa phương.Cơ quan tổ chức lập quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng được lựa chọn tổ chức, cá nhân tư vấn có năng lực phù hợp để lập quy hoạch theo quy định.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/5/2016 và thay thế Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng./.

Huyền Trinh​

CÁC TIN KHÁC

Cơ quan chủ quản: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI. Giấy phép số: 105/GP-BC ngày 28/07/2005.
Chịu trách nhiệm chính: Ông TẠ HUY HOÀNG - Giám đốc Sở Xây Dựng tỉnh Đồng Nai
Địa chỉ: Số 38, Đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Điện thoại: 0613.846283 - Fax: 0613.847795. Email: sxd@dongnai.gov.vn
Bản quyền thuộc về Sở Xây Dựng tỉnh Đồng Nai
® Ghi rõ nguồn "Sở Xây Dựng Đồng Nai" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.

Phát triển bởi TTCNTT-TT Đồng Nai