Tích cực hưởng ứng Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả xây dựng, thi hành và bảo vệ pháp luật.
Quản lý Quy hoạch kiến trúc
Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 Phân khu đô thị A6 theo quy hoạch chung thành phố Biên Hòa (Quyết định số 4210/QĐ-UBND Ngày 08/10/2021)
Cập nhật 13/12/2021 15:20 Xem với cỡ chữ

Điều 1. Duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5.000 phân khu A6 theo quy hoạch chung thành phố Biên Hòa với các nội dung như sau:

1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch

Phạm vi nghiên cứu quy hoạch gồm toàn bộ phường Tân Phong và một phần phường Trung Dũng, phường Quang Vinh, có ranh giới giới hạn như sau:

- Phía Bắc      : Giáp các xã Tân Bình, Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu;

- Phía Nam     : Giáp phân khu A5 tại các phường Tân Tiến, Trung Dũng qua đường Nguyễn Ái Quốc;

- Phía Đông    : Giáp phân khu B1 tại phường Trảng Dài qua đường Đồng Khởi;

- Phía Tây      : Giáp phân khu A7 tại các phường Bửu Long và phường Quang Vinh.

a) Quy mô diện tích  : Khoảng 1.705,65 ha.

b) Quy mô dân số     : 75.000 – 80.000 người.

c) Tỷ lệ lập quy hoạch        : 1/5.000.

2. Tính chất, mục tiêu

a) Tính chất:

- Là phân khu thành phần phía Bắc của Khu đô thị trung tâm lịch sử của thành phố Biên Hòa, đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu về an ninh quốc phòng (khu sân bay Biên Hòa), y tế (bệnh viện tâm thần Trung ương II), phát triển nhà ở, không gian, cảnh quan môi trường,...

- Phạm vi lập quy hoạch được đầu tư phát triển theo hướng cải tạo, chỉnh trang kết hợp với phát triển mới, đáp ứng nhu cầu nhà ở, các hoạt động thương mại, dịch vụ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội hoàn chỉnh đồng bộ, gắn kết với các khu vực lân cận, đảm bảo các yêu cầu phát triển bền vững, tạo điểm nhấn trong việc xây dựng hình ảnh hiện đại của đô thị tại khu vực cửa ngõ phía Bắc của thành phố Biên Hòa.

- Trong phân khu tổ chức các chức năng: Khu vực quân sự (sân bay Biên Hòa), khu trung tâm y tế cấp vùng (bệnh viện tâm thần Trung ương II), khu trung tâm công cộng thương mại dịch vụ đô thị, khu ở phát triển theo hướng cải tạo chỉnh trang, khu ở phát triển mới mật độ cao, gắn với hệ thống công viên cây xanh đảm bảo chỉ tiêu cây xanh đô thị theo quy định.

b) Mục tiêu:

- Cụ thể hóa quy hoạch chung thành phố Biên Hòa giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 trên cơ sở kế thừa các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt trên địa bàn.

- Xác định vai trò, tính chất, quy mô, cơ cấu phân khu chức năng sử dụng đất.

- Tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan theo tính chất đô thị loại I.

- Xác định và định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị gắn kết với quy hoạch chung đô thị.

- Phân khu chức năng đô thị theo nguyên tắc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và cơ cấu kế hoạch sử dụng đất theo từng giai đoạn phát triển trên cơ sở phát huy các lợi thế về vị trí, địa hình, cảnh quan và môi trường tự nhiên.

- Làm cơ sở để quản lý quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị về sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, cơ sở hạ tầng, đảm bảo an ninh quốc phòng.

- Làm cơ sở để triển khai các đồ án quy hoạch chi tiết, lập dự án đầu tư và thực hiện đầu tư theo quy hoạch được phê duyệt.

- Tạo sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong quá trình phát triển đô thị.

3. Nội dung lập quy hoạch

a) Các yêu cầu về nội dung chính cần phải nghiên cứu:

- Thực hiện theo nội dung Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quy hoạch đô thị; Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù và các quy định khác có liên quan.

- Thu thập các tài liệu số liệu; Khảo sát đo đạc hiện trạng; Phân tích đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, dân số và lao động tại địa phương,…

- Rà soát đánh giá quá trình triển khai các dự án đầu tư đã được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi xây dựng, đã lập dự án đầu tư, đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, đang và chuẩn bị đầu tư xây dựng,…

- Xác định danh mục, cập nhật lồng ghép nội dung  các đồ án quy hoạch xây dựng và các quy họach chuyên ngành (quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch giao thông,…) đã có tại khu vực. Lưu ý trong trường hợp phát sinh, bất cập cần phải lấy ý kiến cụ thể các Sở ngành có liên quan để có hướng xử lý điều chỉnh đảm bảo thống nhất giữa các hồ sơ quy hoạch.

- Quy hoạch sử dụng đất:

+ Tổ chức, bố trí các công trình chức năng theo nguyên tắc tổ chức mạng lưới tầng bậc, theo phân cấp, đảm bảo khả năng tiếp cận của người dân, bán kính phục vị thuận lợi và tăng cường các tiện ích công cộng.

+ Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho phân khu đô thị: Quy mô dân số; Diện tích đối với các chức năng sử dụng đất; Chỉ tiêu sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và tầng cao bình quân đối với từng ô phố.

+ Xác định các nguyên tắc cơ bản phân bố, giải pháp, ranh giới quy hoạch đối với từng khu chức năng phù hợp quy hoạch chi tiết của các dự án đã được duyệt và điều kiện tự nhiên, hiện trạng của khu vực trên cơ sở định hướng điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị Biên Hòa. Xác định các khu vực phát triển đô thị, khu vực chỉnh trang cải tạo đô thị.

+ Các khu ở cải tạo: Cụ thể hóa các ô chức năng giao thông nội bộ với cấp đường phân khu vực thông qua xác định lộ giới các hẽm hiện hữu, các quỹ đất bố trí các công trình hạ tầng xã hội thiết yếu; Xác định các định hướng về khoảng lùi, mật độ xây dựng, tầng cao, việc chia tách thửa đất, xây dựng tạm,… đảm bảo thông tin để thực hiện  việc cấp giấy phép cho người dân tự cải tạo, xây dựng nhà ở và xã hội hóa kêu gọi đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội thiết yếu đáp ứng các điều kiện tối thiểu theo quy chuẩn và các yêu cầu quản lý trước mắt và lâu dài.

+ Xác định các chương trình dự án ưu tiên đầu tư phù hợp với từng giai đoạn và đề xuất các giải pháp thực hiện.

- Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan:

+ Xác định nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với khu chức năng, trục đường chính, khu vực không gian mở, khu vực điểm nhấn, bố cục không gian kiến trúc toàn khu; các khu vực trọng tâm, khu trung tâm, và các tuyến đường chính phù hợp với chức năng hoạt động của từng khu vực và đảm bảo sự thống nhất trong không gian tổng thể.

+ Đề xuất bố cục không gian kiến trúc cảnh quan theo từng khu vực chức năng, theo các trục không gian; đề xuất tổ chức không gian cho các khu trung tâm, các trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh, mặt nước và điểm nhấn... các liên kết về giao thông và hạ tầng kỹ thuật giữa các khu vực.

- Thiết kế đô thị: Đề xuất khung thiết kế đô thị tổng thể, xác định các khu vực quan trọng cần phải khống chế kiểm soát, xác định các không gian chủ đạo, các điểm nhấn đô thị.

- Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường khu vực, nghiên cứu bố trí các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo phục vụ cho khu vực quy hoạch và cấp đô thị, bao gồm các nội dung sau: Khớp nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật các dự án, đồ án quy hoạch khu vực lân cận; phù hợp với định hướng quy hoạch chung, xác định chương trình đầu tư ưu tiên, dự án chiến lược, phù hợp với định hướng điều chỉnh quy hoạch chung. Cụ thể:

+ Giao thông: Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt ngang đường, chỉ giới đường đỏ và quy định chỉ giới xây dựng.  Lưu ý dành quỹ đất phù hợp để bố trí các công trình bến bãi đậu xe, phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông, bến bãi.

+ Chuẩn bị kỹ thuật: Lựa chọn và xác định cao độ xây dựng phù hợp với quy hoạch chung; các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật; thiết kế san nền (đường đồng mức thiết kế) và tính toán khối lượng đào đắp.

+ Cấp nước: Xác định nhu cầu dùng nước và nguồn cấp nước; Vị trí, quy mô, mạng lưới đường ống cấp nước, cấp nước chữa cháy và các thông số kỹ thuật.

+ Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Xác định tổng lượng nước thải và rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn, nhà tang lễ (nếu có).

+ Cấp điện: Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, các trạm hạ thế và hệ thống chiếu sáng đô thị.

+ Thông tin liên lạc: Xác định nhu cầu và mạng lưới.

- Đánh giá tác động môi trường chiến lược: Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; điều kiện tự nhiên; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn...; các vấn đề xã hội, văn hoá, cảnh quan thiên nhiên; phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch; đề ra các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị.

b) Yêu cầu về nội dung dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch:

- Quy định chung: Xác định đối tượng áp dụng, phân công quản lý thực hiện; ranh giới, diện tích, tính chất, dân số khu vực lập quy hoạch; quy định chung về hạ tầng xã hội; các quy định chủ yếu về kết nối giữa hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị.

- Quy định cụ thể: Ranh giới, quy mô diện tích, quy định về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, nguyên tắc kiểm soát phát triển, quản lý về không gian, kiến trúc; yêu cầu hạ tầng kỹ thuật đối với từng ô phố (đến đường cấp khu vực), từng khu chức năng; quy định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng và các yêu cầu về kỹ thuật đối với từng tuyến đường; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình ngầm (nếu có); quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn, công viên cây xanh.

c) Các điểm lưu ý khi triển khai đồ án quy hoạch phân khu:

- Đối với khu đất có chức năng hỗn hợp, cần xác định tỷ lệ các chức năng sử dụng đất phù hợp trong giai đoạn lập đồ án.

- Đối với các khu vực cải tạo chỉnh trang đô thị: cải tạo mở rộng các tuyến đường hiện hữu cho phù hợp mạng lưới giao thông theo quy hoạch chung và tỷ lệ giao thông theo quy chuẩn xây dựng, song song với việc nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

- Về kiến trúc cảnh quan - thiết kế đô thị khu vực: lưu ý kiến trúc cảnh quan dọc trục đường chính khu vực.

- Về đất công trình giáo dục: đề nghị bố trí quỹ đất giáo dục theo quy hoạch, hiện trạng mạng lưới giáo dục và phân bổ đảm bảo chỉ tiêu, bán kính phục vụ tối thiểu cho đơn vị ở theo quy chuẩn xây dựng.

- Đảm bảo nối kết hạ tầng kỹ thuật với các đồ án quy hoạch tỷ lệ 1/5.000, 1/2.000 và 1/500 đã phê duyệt và đang thực hiện triển khai.

4. Các chỉ tiêu áp dụng cho đồ án

Phù hợp định hướng điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Biên Hoà đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050.

a) Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất

- Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị       : 200 - 215 m²/người;

- Chỉ tiêu đất dân dụng       : 55 - 75 m²/người;

+ Đất ở : 35 - 45 m²/người;

+ Cây xanh, mặt nước        : ≥ 06 m²/người;

+ Công trình công cộng      : ≥ 04 m²/người.

+ Giao thông  : ≥ 11 m²/người.

b) Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

- Tiêu chuẩn cấp điện         :

+ Cấp điện sinh hoạt : 2.100 kwh/người.năm;

+ Cấp điện công cộng        : 40% tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt.

- Tiêu chuẩn cấp nước        : 150 - 180 lít/người/ngđ.

- Tiêu chuẩn rác thải : 1,3kg/người/ngày.

- Tiêu chuẩn thoát nước     : 100% nước cấp.

- Tiêu chuẩn thông tin liên lạc      : 1 máy/02 người.

5. Thành phần hồ sơ

Hồ sơ trình duyệt thực hiện theo nội dung Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quy hoạch đô thị; Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù và các quy định khác có liên quan.

                                                                                    Tin: Nguyễn Thanh Tùng​

CÁC TIN KHÁC
» Phê duyệt đồ án điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/10.000 thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 5100/QĐ-UBND ngày 17/12/2021). (08/11/2022 10:39)
» Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 Phân khu đô thị A8 theo quy hoạch chung thành phố Biên Hòa (Quyết định số 4564/QĐ-UBND Ngày 03/11/2021) (13/12/2021 15:35)
» Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 Phân khu đô thị A9 theo quy hoạch chung thành phố Biên Hòa (Quyết định số 4215/QĐ-UBND Ngày 08/10/2021) (13/12/2021 15:33)
» Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 Phân khu đô thị A5 theo quy hoạch chung thành phố Biên Hòa (Quyết định số 4212/QĐ-UBND Ngày 08/10/2021) (13/12/2021 15:30)
» Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 Phân khu đô thị A3 theo quy hoạch chung thành phố Biên Hòa (Quyết định số 4213/QĐ-UBND Ngày 08/10/2021) (13/12/2021 15:24)
» Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 Phân khu đô thị A2 theo quy hoạch chung thành phố Biên Hòa (Quyết định số 4211/QĐ-UBND Ngày 08/10/2021) (13/12/2021 15:21)
» Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 Phân khu đô thị B2 theo quy hoạch chung thành phố Biên Hòa (Quyết định số 2664/QĐ-UBND Ngày 05/8/2021) (13/12/2021 15:17)
» Phê duyệt điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 đô thị Long Giao, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2050 (Quyết định số 57/QĐ-UBND ngày 08/01/202020) (28/12/2020 15:53)
» Về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 các phân khu B6, C3, D1 theo quy hoạch chung thành phố Biên Hòa. (Quyết định số 1083/QĐ-UBND ngày 11/4/2019). (12/09/2019 15:56)
» Về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 một phần phân khu C2 theo quy hoạch chung, thành phố Biên Hòa (Quyết định số 1082/QĐ-UBND ngày 11/4/2019) (12/09/2019 15:55)
1 - 10 Next
Chịu trách nhiệm chính: Ông HỒ VĂN HÀ - Giám đốc Sở Xây Dựng tỉnh Đồng Nai
Địa chỉ: Số 38, Đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Điện thoại: 02513.846283 - Fax: 02513.847795. Email: sxd@dongnai.gov.vn
Bản quyền thuộc về Sở Xây Dựng tỉnh Đồng Nai
® Ghi rõ nguồn "Sở Xây Dựng Đồng Nai" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.

Phát triển bởi TTCNTT-TT Đồng Nai