Chào mừng dịp kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh 2/9

Nguyên tắc giao kết hợp đồng xây dựng theo Nghị định số 210/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ

Thứ tư - 24/06/2026 10:14
  • Xem với cỡ chữ 
  •  
  •  
  •  

Ngày 15/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 210/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng. Theo đó, tại Điều 4 Nghị định quy định chi tiết nguyên tắc giao kết hợp đồng xây dựng, yêu cầu đối với việc quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng như sau:

- Việc giao kết hợp đồng xây dựng phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 80 Luật Xây dựng, quy định của pháp luật về dân sự, quy định khác của pháp luật có liên quan và đảm bảo các nguyên tắc sau:

+ Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng, công việc trong thỏa thuận liên danh phải phù hợp với năng lực của từng thành viên trong liên danh;

+ Trường hợp chủ đầu tư giao kết hợp đồng với nhiều nhà thầu chính để thực hiện các công việc của dự án, thì phạm vi công việc, tiến độ thực hiện và các nội dung khác có liên quan của từng hợp đồng phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với phạm vi công việc, tiến độ thực hiện và các nội dung khác có liên quan của dự án, tránh chồng chéo;

+ Trường hợp nhà thầu chính giao kết hợp đồng với nhà thầu phụ thì phạm vi công việc, tiến độ thực hiện và các nội dung khác có liên quan của các hợp đồng thầu phụ phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với phạm vi công việc, tiến độ thực hiện và các nội dung khác có liên quan của hợp đồng thầu chính, tránh chồng chéo.

- Trong phạm vi quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của mình, các bên cần lập kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng xây dựng đã giao kết nhằm đạt được các thỏa thuận trong hợp đồng. Căn cứ yêu cầu cụ thể của từng hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng bao gồm: Quản lý thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng; Quản lý về chất lượng; Quản lý khối lượng và giá hợp đồng; Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ (nếu có); Quản lý sửa đổi hợp đồng; Các nội dung khác theo thỏa thuận của các bên, phù hợp với quy định pháp luật có liên quan.

- Trường hợp các bên có thỏa thuận về người đại diện để thực hiện quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng thì các bên cử và thông báo cho bên kia về người đại diện, phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng.

- Tất cả các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và các ý kiến của các bên trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng phải thực hiện bằng văn bản (là thông điệp dữ liệu đối với các giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử). Nội dung văn bản kiến nghị, đề xuất, yêu cầu cần thể hiện căn cứ, cơ sở, hiệu quả (nếu có) của các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và thời hạn trả lời theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.

+ Trường hợp bên nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu không giải quyết theo thỏa thuận thì phải chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên kia (nếu có);

+ Đối với hợp đồng xây dựng tại các dự án đầu tư công, dự án PPP, bên nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu phải trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận đúng thời hạn đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, nhưng không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu; trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do.

+ Các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu của các bên trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng phải gửi đến đúng địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ trao đổi thông tin mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.

- Đối với hợp đồng EPC, EP, EC

+ Các bên thương thảo, xác định rõ phạm vi công việc, yêu cầu thiết kế, cung cấp thiết bị, công nghệ và điều kiện bàn giao; thiết kế, phạm vi công việc và giá hợp đồng phải được kiểm soát thống nhất trong suốt quá trình thực hiện;

+ Bên nhận thầu chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, đồng bộ của thiết kế, thiết bị và công nghệ trong phạm vi hợp đồng; bên giao thầu kiểm soát các mốc thiết kế, cung cấp thiết bị, lắp đặt, chạy thử và bàn giao công trình; việc thanh toán gắn với kết quả thực hiện theo các mốc công việc chủ yếu của hợp đồng;

+ Trước khi tiến hành mua sắm vật tư, thiết bị thuộc phạm vi công việc của hợp đồng, bên nhận thầu lập các yêu cầu về thông số kỹ thuật, công nghệ, xuất xứ để bên giao thầu cho ý kiến hoặc chấp thuận trước khi tiến hành mua sắm nếu các bên có thỏa thuận trong hợp đồng. Việc cho ý kiến hoặc chấp thuận của bên giao thầu không làm giảm trách nhiệm của bên nhận thầu đối với việc mua sắm vật tư, thiết bị theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp các bên không thỏa thuận trong hợp đồng thì bên nhận thầu có trách nhiệm tuân thủ hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt và các thông số kỹ thuật, công nghệ, xuất xứ của vật tư, thiết bị trong hợp đồng để tiến hành mua sắm vật tư, thiết bị.

- Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công đặc biệt; dự án, công trình khẩn cấp, cấp bách, chủ đầu tư được tự quyết định việc giao kết và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng bảo đảm tính kịp thời, linh hoạt phù hợp với yêu cầu của dự án, công trình (bao gồm cả việc giao kết hợp đồng nguyên tắc, hợp đồng từng phần), đảm bảo tiến độ, chất lượng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

- Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công có yêu cầu áp dụng hoặc thử nghiệm công nghệ xây dựng mới, vật liệu mới chưa có tiêu chuẩn quốc gia, đối với phần công việc có yêu cầu áp dụng, thử nghiệm công nghệ mới, vật liệu xây dựng mới và chi phí tương ứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp đồng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.

- Đối với hợp đồng giao dịch điện tử trong xây dựng (là hợp đồng xây dựng được thực hiện bằng phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử), việc giao kết và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng phải tuân thủ quy định pháp luật về giao dịch điện tử.

Về căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng, Nghị định quy định như sau:

- Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng gồm: các căn cứ pháp lý, yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng (nếu có) và các tài liệu khác có liên quan.

- Đối với hợp đồng EPC, EC, EP, ngoài các căn cứ nêu ở khoản 1 Điều này thì căn cứ giao kết hợp đồng còn bao gồm thuyết minh, thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED được duyệt.

- Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay, ngoài các căn cứ nêu ở khoản 1 Điều này thì căn cứ giao kết hợp đồng còn bao gồm nhiệm vụ thực hiện dự án, chủ trương đầu tư (nếu có), báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được phê duyệt (nếu có).

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; Điều 9 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành./.

Tác giả: Huyền Trinh

Chia sẻ

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Đăng kiểm
Hợp đồng
Lấy ý kiến
Bộ xây dựng
Tổng đài
công báo
Hỏi đáp
Khen thưởng
Web trung tâm
trung tâm hành khách
trung tâm lái xe
hotline
Thống kê truy cập

Hôm nay

42,765

Tổng lượt truy cập

8,237,262
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây