Một số nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở
Huyền Trinh
2025-12-08T14:50:29+07:00
2025-12-08T14:50:29+07:00
https://sxd.dongnai.gov.vn/vi/news/Van-ban-trien-khai-va-quy-pham-phap-luat-moi/mot-so-noi-dung-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-05-2024-tt-bxd-ngay-31-7-2024-cua-bo-truong-bo-xay-dung-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-dieu-cua-luat-nha-o-12499.html
/themes/dongnai/images/no_image.gif
Sở Xây dựng
https://sxd.dongnai.gov.vn/uploads/sxd/du_an_moi-removebg-preview.png
Thứ hai - 08/12/2025 14:47
Ngày 10/11/2025, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
Theo đó, tại Điều 1 quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c, bổ sung điểm c1 sau điểm c khoản 1 Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:
“c) Các đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở và đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả, thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.”
b) Bổ sung điểm c1 sau điểm c như sau:
“c1) Các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả, thực hiện theo Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, điểm d khoản 2, bổ sung khoản 2a sau khoản 2 Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thực hiện như sau:
Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.
Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở.
Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.
Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:
“d) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.”
c) Bổ sung khoản 2a như sau:
“2a. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này đã nghỉ hưu và được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì cơ quan Bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận theo Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.”
3. Thay thế các Mẫu số 01, 04, 05, bổ sung Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD như sau:
a) Thay thế Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bổ sung Mẫu số 01a sau Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD bằng Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Thay thế Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD bằng Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Thay thế Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD bằng Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Các giấy tờ quy định tại các Mẫu số 01, 01a, 02, 03, 04, 05 Phụ lục I Thông tư số 05/2024/TT-BXD đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này và Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 03/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
5. Sửa đổi, bổ sung mục 3 phần I Phụ lục II như sau:
“3. Mức chuyên gia, đơn giá ngày công được chia theo 4 mức và ký hiệu như sau: chuyên gia mức 1 (CG1), chuyên gia mức 2 (CG2), chuyên gia mức 3 (CG3), chuyên gia mức 4 (CG4) được xác định như quy định về mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành.”
6. Bãi bỏ phần III Phụ lục II.
7. Bỏ cụm từ “, được quy định tại bảng số 04 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này” tại điểm a khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 10.
8. Thay thế cụm từ “Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nội vụ”, thay thế cụm từ “Bộ Tài chính” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Tài chính” tại khoản 5 Điều 10, khoản 4 Điều 11.
Tại điều khoản chuyển tiếp, Thông tư quy định: Các giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện về thu nhập, điều kiện về nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định của Thông tư số 05/2024/TT-BXD thì tiếp tục được sử dụng và có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở, đã có giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập và chưa có giấy tờ chứng minh đối tượng theo quy định tại Thông tư số 05/2024/TT-BXD thì giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập đồng thời là giấy tờ chứng minh đối tượng và có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2025.